CÁC KHOÁ HỌC TIẾNG TRUNG

Lợi ích khi học tiếng Trung giao tiếp tổng quát

1. Tiếng Trung là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trên thế giới

Khi bạn biết tiếng Trung bạn có thể nói chuyện được với 1/6 dân số trên thế giới. Với nền kinh tế ngày tăng trưởng của Trung Quốc, tiếng Trung dần được giảng dạy ngày càng phổ biến.

5 buoc hoc tieng trung co ban cho nguoi moi bat dau 1

Bản đồ phân bố người nói tiếng Trung Quốc

2. Thêm cơ hội tìm việc làm

Với sự phát triển của các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan tại Việt Nam, các công việc liên quan đến tiếng Trung ngày càng nhiều.

Các doanh nghiệp Trung Quốc đang đầu từ vào Việt Nam rất nhiều từ các vùng nông thôn đến thành thị với đủ loại ngành nghề. Điều này mang lại nhiều cơ hội việc làm lớn cho người dân Việt Nam khi biết Tiếng Trung.

3. Cơ hội xin học bổng du học, mở rộng tương lai

Với những bạn học sinh, sinh viên biết tiếng Trung có thể xin học bổng du học tại Trung Quốc. Với chứng chỉ HSK 4 trở lên thì có thể xin hoặc thi dành suất học bổng cử nhân, kỹ sư,… với nhiều ngành nghề khác nhau.

4. Làm phiên dịch, giáo viên, hướng dẫn viên du lịch

Như đã nói, tiếng Trung là một ngôn ngữ có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới, nhu cầu cần tuyển người giảng dạy, biên phiên dịch tiếng Trung ngày càng tăng.

5. Kinh doanh, hợp tác với các doanh nghiệp Trung Quốc

Học tiếng Trung để buôn bán thương mại hay liên kết hợp tác với các doanh nghiệp Trung Quốc, các trang thương mại điện tử  là chủ đề được rất nhiều người quan tâm như Taobao, Tmall, 1688,…

Học tiếng Trung giao tiếp tổng quát có khó không?

1. Học tiếng Trung giao tiếp tổng quát có khó?

Hệ thống chữ Hán là hệ thống chữ tượng hình, khác hẳn với hệ thống chữ Latinh biểu âm trong Tiếng Việt, nên khi mới bắt đầu, nhiều bạn sẽ không khỏi không cảm thấy mơ hồ, khó khăn trong việc học chữ Hán.

5 buoc hoc tieng trung co ban cho nguoi moi bat dau 2

Chữ tượng hình

Tuy nhiên, về phần nghe và nói, tiếng Trung có rất nhiều điểm tương đồng với tiếng Việt, người học có thể nắm bắt và vận dụng rất nhanh.

5 buoc hoc tieng trung co ban cho nguoi moi bat dau 3

Thanh điệu

2. Nên học giản thể hay phồn thể ?

Tùy vào mục đích học hoặc sở thích mà bạn chọn học giản thể hay phồn thể.

5 buoc hoc tieng trung co ban cho nguoi moi 1

Phồn thể hay Giản thể

Khi nào học chữ giản thể ?

Chữ giản thể là dạng chữ được đơn giản hóa từ chữ Hán phồn thể. Vì thế mà chữ giản thể ít nét hơn rất nhiều, học cũng dễ dàng hơn.

Chữ Hán giản thể được coi là chữ viết chính thống của Trung Quốc, được sử dụng rộng rãi trên toàn Trung Quốc đại lục.

Nếu bạn muốn học để giao tiếp với người Trung Quốc, đi làm cho các công ty Trung Quốc, Đài Loan tại Việt Nam, đi Trung Quốc du học … bạn đều có thể học chữ giản thể.

Khi nào học chữ phồn thể ?

Chữ phồn thể hiện nay được sử dụng phổ biến ở Đài Loan, Hong Kong…

Nếu bạn muốn sang Đài Loan du học, xuất khẩu lao động thì bạn nên học chữ phồn thể.

Có người thì thích ý nghĩa của chữ phồn thể hơn nên mới chọn học loại chữ này.

Như ví dụ dưới đây:

Chữ 爱 /ài/ có nghĩa là yêu. Ở dạng chữ phồn thể ta có thể thấy bộ tâm (心 – trái tim), có ở dạng giản thể thì không. Yêu mà không có trái tìm thì làm sao mà yêu đây ?

5 buoc hoc tieng trung co ban cho nguoi moi 2

Lộ trình học tiếng Trung giao tiếp tổng quát

1. Xác định mục tiêu học tiếng Trung của bản thân

Trước khi làm bất cứ việc gì đó thì chúng ta đều phải xác định rõ ràng mục tiêu cụ thể. Mục tiêu chính là yếu tố then chốt, là kim chỉ nam giúp bạn đi đúng hướng và hoàn thành mục tiêu nhanh chóng, hiệu quả. Trước khi bắt tay vào học tiếng Trung cơ bản cho người mới bắt đầu thì bạn cần phải đặt ra câu hỏi cho bản thân như sau:

  • Bạn học tiếng Trung để làm gì ? Xuất khẩu lao động, du học, đi du lịch hay đi làm….?
  • Thời gian học dự định của bạn là trong bao lâu ?

2. Lựa chọn giáo trình/tài liệu học tập

Dưới đây là bộ tài liệu/giáo trình học tiếng Trung hay nhất được nhiều người sử dụng mà DanhLingo muốn giới thiệu cho bạn:

  • Giáo trình Hán ngữ (6 quyển): Bộ sách này khá phù hợp cho những người mới bắt đầu học tiếng Trung và học nâng cao. Bộ này gồm có 6 quyền với độ khó tăng dần từ cơ bản đến nâng cao. Sau khi học hết 6 quyển này thì bạn đã có thể giao tiếp tiếng Trung thành thạo. Với những bạn nào đặt mục tiêu giao tiếp tiếng Trung ở mức cơ bản thì chỉ cần học hết quyển 3 và tự tích lũy thêm trong quá trình giao tiếp lả được.

5 buoc hoc tieng trung co ban cho nguoi moi 4

Giáo trình hán ngữ

3. Lộ trình học

CẤP ĐỘ KHÓA HỌC THỜI GIAN
HSK Cấp 1-2

 

 

 

A1 12 Tuần
A2 12 Tuần
A3 10 Tuần
HSK Cấp 3-4

 

 

 

B1 10 Tuần
B2 10 Tuần
B3 10 Tuần
Luyện Thi HSK 3-4( 5 buổi/ tuần) 4 tuần
HSK cấp 5

 

 

 

C1 10 tuần
C2 10 tuần
C3 10 tuần
Luyện thi  HSK 5( 5 buổi/ tuần) 4 tuần
GIAO TIẾP

CẤP TỐC

 

 

 

Cấp tốc 1 8 tuần
Cấp tốc 2 8 tuần
Cấp tốc 3 8 tuần
Cấp tốc 4 8 tuần

Các bước học tiếng Trung giao tiếp tổng quát

1. Học cách phát âm

Bước đầu tiên trong lộ trình học tiếng Trung đó là học bảng chữ cái Pinyin/cách phát âm tiếng Trung chuẩn. Để nắm vững được âm điệu đặc trưng của ngôn ngữ này thì bạn cần học kỹ hệ thống thanh điệu, thanh mẫu và vận mẫu theo công thức:

Phiên âm chữ Hán = Vận mẫu (nguyên âm) + Thanh mẫu (phụ âm) + Thanh điệu (dấu)

  • Thanh mẫu: Gồm 21 phụ âm (18 phụ âm đơn và 3 phụ âm kép), 2 phụ âm không chính thức là Y và W)
  • Vận mẫu: Gồm 36 nguyên âm (6 nguyên âm đơn, 13 nguyên âm kép, 16 nguyên âm mũi và 1 nguyên âm cong lưỡi). Lưu ý là bạn nên chú ý đọc chuẩn khi nó đứng 1 mình.
  • Thanh điệu: Gồm có 4 dấu.

Lưu ý: Bạn nên cố gắng luyện tập cách phát âm và kiểm soát âm giọng của mình chuẩn theo cách nói của người bản xứ. Khi luyện tập phát âm thì cũng đừng quá lo lắng vì cách phiên âm tiếng Trung tương đối giống với tiếng Việt.

2. Tìm hiểu hệ thống chữ viết tiếng Trung Quốc

Về cách viết chữ Hán, có các quy tắc sau:

2.1 8 NÉT CHỮ CƠ BẢN TRONG TIẾNG TRUNG

  • Nét chấm(丶): một dấu chấm từ trên xuống dưới.
  • Nét ngang( 一 ): nét thẳng ngang, kéo từ trái sang phải.
  • Nét sổ thẳng(丨): nét thẳng đứng, kéo từ trên xuống dưới.
  • Nét hất ( ): đi lên từ trái sang phải.
  • Nét phẩy(丿): kéo xuống từ phải qua trái.
  • Nét mác (乀): kéo xuống từ trái qua phải.
  • Nét móc(亅): sổ thẳng sau đó móc lên về phía tay trái
  • Nét gập( ) : viết giống hình một góc vuông.

2.2 Với 7 QUY TẮC VIẾT CHỮ HÁN

  • Quy tắc 1: Ngang trước sổ sau ( 十 → 一 十).
  • Quy tắc 2: Phẩy trước mác sau (八 → 丿 八).
  • Quy tắc 3: Trên trước dưới sau (二 → 一 二).
  • Quy tắc 4: Trái trước phải sau (你 → 亻 尔).
  • Quy tắc 5: Ngoài trước trong sau (月 → 丿 月).
  • Quy tắc 6: Vào trước đóng sau (国 → 丨 冂 国).
  • Quy tắc 7: Giữa trước hai bên sau ( 小 → 亅小).

2.3 Bộ thủ

Với những người mới bắt đầu thì nên đi từ 50 bộ thủ cơ bản thường dùng rồi hãy học đủ 214 bộ thủ. Các chữ Hán được cấu tạo từ các bộ thủ. Trong tiếng Trung có 214 bộ thủ, mỗi bộ thủ mang một ý nghĩa khác nhau, góp phần tạo nên ý nghĩa của chữ.

5 buoc hoc tieng trung co ban cho nguoi moi bat dau 5

3. Luyện tập 4 kỹ năng dựa vào bộ giáo trình khi học tiếng Trung

Sau khi đã nắm vững cách phát âm thì bạn hãy bắt đầu học tiếng Trung với bộ giáo trình. Thông thường, các bài học trong sách giáo trình được xây dựng theo chủ đề từ đơn giản cho đến phức tạp. Để giúp cho quá trình học tiếng Trung giao tiếp tổng quát đạt hiệu quả thì bạn hãy đi từ những bước đơn giản theo hệ thống giáo trình như sau:

Các bước Nội dung
Bước 1: Nghe và làm quen với đoạn hội thoại Bộ giáo trình/tài liệu đều có audio đính kèm theo sách. Do đó, bước đầu tiên khi bắt đầu bài học là bạn cần mở phần nghe của bài khóa lên và nghe đi nghe lại. Đầu tiên, bạn hãy nghe lướt qua 2 lần (chỉ nghe, không dùng giáo trình để làm quen với đoạn hội thoại)
Bước 2: Nghe – hiểu – nhắc lại đoạn hội thoại Bạn hãy nghe và bắt đầu đọc giáo trình. Xem phần pinyin và bản dịch của đoạn hội thoại/bài khóa, đồng thời nhắc lại từng câu để ghi nhớ các câu đã sử dụng. Sau đó, bạn hãy hình dung lại đoạn hội thoại để nắm hết nội dung bài khóa.
Bước 3: Xem phần từ vựng Các từ vựng sẽ được liệt kê theo bài khóa. Do đó, khi bạn nghe và nắm được nội dung bài khóa cũng sẽ giúp ghi nhớ từ vựng lâu hơn. Sau khi xem lướt phần từ vựng và đọc bài khóa thì bạn hãy cố gắng nhắc lại từ vựng mà không dựa vào giáo trình.
Bước 4: Học ngữ pháp Các mẫu câu, chủ điểm ngữ pháp xuất hiện ngay sau phần bài khóa và từ vựng. Đây đều là những mẫu câu thông dụng, cơ bản nên bạn cần phải cố gắng ghi nhớ để áp dụng được vào thực tế giáo tiếp.
Bước 5: Làm các bài luyện tập Ở cuối mỗi bài học sẽ cung cấp các bài tập vận dụng để người học có thể luyện tập lại từ vựng cũng như các chủ điểm ngữ pháp trong bài. Chọn một cuốn sách giáo trình cung cấp lời giải cho mỗi bài tập và có cuốn sách bài tập đi kèm sẽ giúp bạn ghi nhớ kiến thức đã học một cách tốt hơn.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp tổng quát tại DanhLingo không chỉ trang bị cho bạn những kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả, mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn. Hãy tham gia ngay khóa học hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục tiếng Trung và mở rộng tương lai của bạn!

Có thể Bạn quan tâm:


GHI DANH VÀ HỌC TẠI

  • Chi nhánh Tân Bình: 350/8 Nguyễn Trọng Tuyển, P. 2, Q. Tân Bình
  • Chi nhánh Gò Vấp: 656/15 Quang Trung, P. 11, Q. Gò Vấp
  • Chi nhánh Tân Phú: 539 Luỹ Bán Bích, P. Phú Thạnh, Q. Tân Phú
  • Chi nhánh Bình Thạnh: 35/9 Nguyễn Văn Đậu, P. 6, Q. Bình Thạnh
  • Chi nhánh Hàng Xanh – Thị Nghè: 121 Nguyễn Cửu Vân, P. 17, Q. Bình Thạnh
  • Chi nhánh Quận 3: 386/52Bis Lê Văn Sỹ, P. 14, Q. 3,
  • Chi nhánh Quận 7: 1316 Huỳnh Tấn Phát, P. Phú Mỹ, Q. 7
  • Điện thoại: 028 3895 6006
  • Hotline: 089 992 8787 (call/Zalo)

Bài viết liên quan!

content-1701

sabung ayam online

yakinjp

yakinjp

rtp yakinjp

slot thailand

yakinjp

yakinjp

yakin jp

yakinjp id

maujp

maujp

maujp

maujp

slot mahjong

SGP Pools

slot mahjong

sabung ayam online

slot mahjong

SLOT THAILAND

psda 438000021

psda 438000022

psda 438000023

psda 438000024

psda 438000025

psda 438000026

psda 438000027

psda 438000028

psda 438000029

psda 438000030

psda 438000031

psda 438000032

psda 438000033

psda 438000034

psda 438000035

psda 438000036

psda 438000037

psda 438000038

psda 438000039

psda 438000040

psda 438000041

psda 438000042

psda 438000043

psda 438000044

psda 438000045

psda 438000046

psda 438000047

psda 438000048

psda 438000049

psda 438000050

psda 438000051

psda 438000052

psda 438000053

psda 438000054

psda 438000055

psda 438000056

psda 438000057

psda 438000058

psda 438000059

psda 438000060

psda 438000061

psda 438000062

psda 438000063

psda 438000064

psda 438000065

cuaca 638000086

cuaca 638000087

cuaca 638000088

cuaca 638000089

cuaca 638000090

cuaca 638000091

cuaca 638000092

cuaca 638000093

cuaca 638000094

cuaca 638000095

cuaca 638000096

cuaca 638000097

cuaca 638000098

cuaca 638000099

cuaca 638000100

article 710000101

article 710000102

article 710000103

article 710000104

article 710000105

article 710000106

article 710000107

article 710000108

article 710000109

article 710000110

article 710000111

article 710000112

article 710000113

article 710000114

article 710000115

article 710000116

article 710000117

article 710000118

article 710000119

article 710000120

article 710000121

article 710000122

article 710000123

article 710000124

article 710000125

article 710000126

article 710000127

article 710000128

article 710000129

article 710000130

article 710000131

article 710000132

article 710000133

article 710000134

article 710000135

article 710000136

article 710000137

article 710000138

article 710000139

article 710000140

article 999990036

article 999990037

article 999990038

article 999990039

article 999990040

article 999990041

article 999990042

article 999990043

article 999990044

article 999990045

article 999990046

article 999990047

article 999990048

article 999990049

article 999990050

article 999990051

article 999990052

article 999990053

article 999990054

article 999990055

article 999990056

article 999990057

article 999990058

article 999990059

article 999990060

article 999990061

article 999990062

article 999990063

article 999990064

article 999990065

cuaca 898100116

cuaca 898100117

cuaca 898100118

cuaca 898100119

cuaca 898100120

cuaca 898100121

cuaca 898100122

cuaca 898100123

cuaca 898100124

cuaca 898100125

cuaca 898100126

cuaca 898100127

cuaca 898100128

cuaca 898100129

cuaca 898100130

cuaca 898100131

cuaca 898100132

cuaca 898100133

cuaca 898100134

cuaca 898100135

article 868100071

article 868100072

article 868100073

article 868100074

article 868100075

article 868100076

article 868100077

article 868100078

article 868100079

article 868100080

article 868100081

article 868100082

article 868100083

article 868100084

article 868100085

article 868100086

article 868100087

article 868100088

article 868100089

article 868100090

article 888000081

article 888000082

article 888000083

article 888000084

article 888000085

article 888000086

article 888000087

article 888000088

article 888000089

article 888000090

article 888000091

article 888000092

article 888000093

article 888000094

article 888000095

article 888000096

article 888000097

article 888000098

article 888000099

article 888000100

article 328000646

article 328000647

article 328000648

article 328000649

article 328000650

article 328000651

article 328000652

article 328000653

article 328000654

article 328000655

article 328000656

article 328000657

article 328000658

article 328000659

article 328000660

content-1701